- Trang chủ
- Lớp 7
- Toán học Lớp 7
- Tài liệu Dạy - học Toán 7 Lớp 7
- CHƯƠNG 4. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
- Chủ đề 9: Khái niệm về biểu thức đại số - Giá trị của biểu thức đại số
-
CHƯƠNG 1. SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC
-
CHƯƠNG 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
-
CHƯƠNG 1: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC – ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
-
CHƯƠNG 2. TAM GIÁC
-
Chủ đề 3: Tam giác - Tam giác bằng nhau
- 1. Tổng ba góc trong một tam giác
- 2. Hai tam giác bằng nhau
- 3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: Cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
- 4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: Cạnh - góc - cạnh (c.g.c)
- 5. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: Góc - góc - góc (g.g.g)
- Bài tập - Chủ đề 3: Tam giác - Tam giác bằng nhau
- Luyện tập - Chủ đề 3: Tam giác - Tam giác bằng nhau
-
Chủ đề 4. Tam giác cân - Định lý Pythagore
-
Ôn tập chương 2 - Hình học 7
-
-
CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ
-
CHƯƠNG 4. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
-
CHƯƠNG 3: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC – CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
-
Chủ đề 5 : Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
- 1. Quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác
- 2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên – Giữa đường xiên và hình chiếu
- 3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác bất đẳng thức tam giác
- Bài tập - Chủ đề 5 : Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
- Luyện tập - Chủ đề 5 : Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
-
Chủ đề 6 : Các đường đồng quy của tam giác
- 1. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
- 2. Tính chất tia phân giác của một góc
- 3. Tính chất ba đường phân giác của tam giác
- 4. Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
- 5. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
- 6. Tính chất ba đường cao trong tam giác
- Bài tập - Chủ đề 6 : Các đường đồng quy của tam giác
- Luyện tập - Chủ đề 6 : Các đường đồng quy của tam giác
-
Ôn tập chương 3 – Hình học
-
-
ÔN TẬP CUỐI NĂM - TÀI LIỆU DẠY-HỌC TOÁN 7
Bài tập 11 trang 57 Tài liệu dạy – học Toán 7 tập 2
Đề bài
Trong một lễ hội, lớp 7A của bạn Lan và bạn Hoa mở một gian hàng bán bánh để tạo nguồn kinh phí cho ủng hộ cho quỹ từ thiện Trẻ em nghèo hiếu học. Gian hàng này bán 4 loại hộp bánh, mỗi loại hộp chứa một số thanh chocolate như sau :
\( \bullet\) Hộp A : chứa x thanh chocolate.
\( \bullet\) Hộp B : chứa nhiều hơn hộp A là 2 thanh chocolate như sau :
\( \bullet\) Hộp C : chứa gấp 3 lần hộp B.
\( \bullet\) Hộp D : chứa gấp 3 lần hộp A và thêm 6 thanh chocolate nữa.
a) Hãy biểu diễn số thanh chocolate chứa trong mỗi hộp A, B, C, D theo x.
b) Chứng tỏ rằng số thanh chocolate trong hộp C và hộp D bằng nhau.
c) Bạn Lan đã bán được 5 hộp loại A, 2 hộp loại B và 1 hộp loại C. Bạn Hoa đã bán được 5 hộp loại A, 5 hộp loại B.Hỏi bạn nào bán được nhiều thanh chocolate hớn ?
d) Mỗi thanh chocolate có giá 15 000 đồng. Hộp A chứa 12 thanh chocolate. Hỏi giá trị tiền của mỗi hộp A, B, C, D ?
Lời giải chi tiết
a) Số thanh chocolate chứa trong hộp A là x (thanh)
Hộp B chứa nhiều hơn hộp A là 2 thanh.
Vậy số thanh chocolate chứa trong hộp B là x + 2 (thanh)
Hộp C chứa nhiều hơn hộp B.
Vậy số thanh chocolate chứa trong hộp C là 3(x + 2) (thanh)
Hộp D chứa gấp 3 lần hộp A và thêm 6 thanh chocolate nữa.
Vậy số thanh chocolate chứa trong hộp D là 3x + 6 (thanh)
b) Vì 3(x + 2) = 3x + 6 nên số thanh chocolate trong hộp C và hộp D bằng nhau
c) Bạn Lan đã bán được 5 hộp loại A, 2 hộp loại B và 1 hộp loại C.
Do đó bạn Lan đã bán được số thanh chocolate là:
5x + 2(x + 2) + 3(x + 2) = 10x + 10 (thanh)
Bạn Hoa đã bán được 5 hộp loại A, 5 hộp loại B.
Do đó bạn Hoa đã bán được số thanh chocolate là: 5x + 5(x + 2) = 10x +10 (thanh)
Vậy cả hai bạn bán được số thanh chocolate bắng nhau
d) Hộp A chứa 12 thanh chocolate. Mối thanh chocolate có giá 15000 đồng
Vậy giá tiền của hộp A là
15000.12 = 180000 (đồng)
Hộp A chứa 12 thanh chocolate nên x = 12
Hộp B chứa x + 2 thanh chocolate nên giá tiền của hộp B là
15000(x + 2) = 15000(12 + 2) = 210000 (đồng)
Hộp C chứa 3(x – 2) thanh chocolate nên giá tiền của hộp C là
15000.3(x + 2) = 630000 (đồng)
Hộp D chứa 3x + 6 thanh chocolate nên giá tiền của hộp D là
15000(3x +6) = 15000.(3.12 + 6) = 630000 (đồng)